Đang tải dữ liệu...
Bài viết
KẾ HOẠCH THANH TRA
Chuyên đề về việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  28/05/2009 04:25:58 PM 

THANHTRA CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2008.

KẾ HOẠCH THANH TRA

Chuyên đề về việc cổ phần hóa

doanh nghiệp nhà nước.

(Kèm theo Công văn số /TTCP-V.I ngày /12/2008 của Thanh tra Chính phủ)

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ Ba của Ban chấp hành Trung ương khoá IX về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hơn mười năm qua, việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đó được triển khai thực hiện từng bước vững chắc, theo đúng đường lối, nghị quyết của Đảng. Đęěn thỏng 6/2008, cả nước đă cổ phần hoá được 3.786 doanh nghiệp nhà nước và bộ phận doanh nghiệp nhà nước, bên cạnh những mặt đă đạt được, việc cổ phần hoá c̣n để xảy ra những thiếu sót, sai phạm mà dư luận xă hội đặc biệt quan tâm. Qua công tác thanh tra các đơn vị đó thực hiện cổ phần hóa, Thanh tra Chính phủ đó phỏt hiện những thiếu sút, sai phạm như: Việc xác định giá trị doanh nghiệp (đất đai, nhà xưởng, vật tư, hàng hoá…) thấp hơn thực tế; phân phối cổ phần cũng như sử dụng tiền thu được từ bán cổ phần không đúng quy định … dẫn đến thất thoát tiền của Nhà nước.

Theo Chương trỡnh, Kế hoạch thanh tra năm 2009 đó được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Thanh tra Chính phủ xây dựng Kế hoạch thanh tra chuyên đề về việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước như sau:


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.


- Qua thanh tra đánh giá việc thực hiện các quy định của nhà nước về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước; kiến nghị về sửa đổi, bổ sung về cơ chế, chính sách về cổ phần hóa còn bất cập trong quá trình thực hiện; kiến nghị xử lý những vi phạm kinh tế, hành chính, hình sự (nếu có) trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

- Khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra; phải xác định rõ trọng tâm, trọng điểm những nội dung thanh tra; đảm bảo yêu cầu chính xác, khách quan, trung thực, công khai dân chủ, không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; thực hiện nghiêm túc chế độ bảo mật và chế độ thông tin, báo cáo.

- Kết thỳc cuộc thanh tra, Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp kết quả thanh tra, báo cáo Thanh tra Chính phủ (qua Vụ I) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

II. NỘI DUNG THANH TRA

Về xác định nội dung thanh tra, cần tập trung vào 04 nội dung sau đây:

1. Việc xỏc định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa.

- Về việc áp dụng đơn giá để xác định giá trị nhà cửa, vật kiến trúc. vật tư, hàng hóa tồn kho…

- Về việc xác định tỷ lệ còn lại của nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị…

- Về việc quản lý và sử dụng đất đai.

- Việc xử lý cỏc khoản cụng nợ trước khi cổ phần hóa.

2. Việc bỏn cổ phần, bao gồm:

- Bỏn cổ phần ưu đói cho người lao động và cổ phần cho các cổ đông chiến lược.

- Bỏn cổ phần cho các đối tượng khác (nếu có).

3. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

- Việc nộp tiền về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

- Việc quản lý Quỹ.

- Việc sử dụng Quỹ.

4. Đánh giá hiệu quả kinh doanh sau khi cổ phần hóa.

- Thu nhập của người lao động.

- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

- Hiệu quả đầu tư sau khi cổ phần hóa.

III. ĐỐI TƯỢNG THANH TRA, THỜI KỲ THANH TRA, THI GIAN THANH TRA.

1. Đối tượng thanh tra: (Ban chỉ đạo cổ phần hóa, các doanh nghiệp được cổ phần hóa).

- Cỏc doanh nghiệp nhà nước đó cổ phần hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, UBND cựng cấp.

- Trường hợp Thanh tra tnh tiến hành thanh tra doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành Trung ương thì phải có văn bản gửi Thanh tra Chính phủ để có ý kiến chỉ đạo.

- Các đơn vị tư vấn và các cơ quan liên quan đến quá trình cổ phần hoá. 2. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2002 đến năm 2008.

3. Thời gian thanh tra: Bắt đầu từ tháng 02/2009 kết thúc tháng 8/2009.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Kế hoạch này báo cáo Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cùng cấp để chỉ đạo thực hiện. Xây dựng kế hoạch thanh tra cụ thể sát với tình hình thực tế từng Bộ, địa phương. Mỗi Bộ, địa phương lựa chọn những doanh nghiệp để tiến hành thanh tra trong đó cần tập trung vào doanh nghiệp có giá trị phần vốn nhà nước lớn, đã hoàn thành xong việc cổ phần hóa. Số lượng doanh nghiệp cần thanh tra từ 02 đến 05 doanh nghiệp.

Khi tiến hành thanh tra, cần có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm tránh chồng chéo, trùng lắp về nội dung và đối tượng thanh tra. Đối với các Bộ, tỉnh, thành phố trc thuộc Trung ương đã tiến hành thanh tra việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước từ năm 2008 trở về trước thì cũng tổng hợp kết quả vào cuộc thanh tra chuyên đề này.

V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO.

Hàng tháng, Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có báo cáo thường xuyên tiến độ thanh tra, trong đó cần cụ thể: tình hình triển khai thực hiện; nội dung đã thanh tra; nội dung đã hoàn thành; kết quả thanh tra; những khó khăn, thuận lợi và vướng mắc trong quá trình thanh tra; những đề xuất với Thanh tra Chính phủ; thời gian dự kiến kết thúc.

Khi kết thúc toàn bộ cuộc thanh tra, Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp kết quả thanh tra và báo cáo bằng văn bản theo nội dung hướng dẫn gửi về Thanh tra Chính phủ (kèm theo kết luận thanh tra, mẫu biểu báo cáo); thời gian chậm nhất là cuối tháng 8/2009.

Bỏo cỏo tổng hợp tập trung theo các nội dung chính sau:

1. Khỏi quỏt về thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Trong phần này phải nêu được tổng số doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó:

- Tổng số doanh nghiệp do Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp quản lý.

- Các doanh nghiệp có quyết định thực hiện cổ phần hóa. Bao gồm:

+ Các doanh nghiệp đó thực hiện cổ phần hóa xong;

+ Các doanh nghiệp đang thực hiện cổ phần hóa;

+ Các doanh nghiệp không thực hiện được cổ phần hóa (nếu có).

Những nhận xét khái quát đánh giá việc thực hiện cổ phần hóa; hiệu quả sản xuất, kinh doanh sau khi cổ phần hóa; những tồn tại, vướng mắc trong quỏ trỡnh thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp.

2. Kết quả thanh tra việc cổ phần hóa một số doanh nghiệp.

Nội dung phần này cần tập trung vào 4 vấn đề sau:

- Việc xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa.

- Việc bán cổ phần bao gồm cổ phần ưu đói, cổ phần cho các cổ đông chiến lược và cổ phần cho các đối tượng khác (nếu có).

- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (số tiền bán cổ phần phải nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng Quỹ …)

- Đỏnh giỏ hiệu quả kinh doanh sau khi cổ phần hóa.

3. Nhận xột, kết luận và kiến nghị.

Trong phần này cần nêu rõ những thuận lợi, khú khăn trong quá trình thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp; kết luận và kiến nghị xử lý những thiếu sót, sai phạm trong quỏ trình cổ phần hóa bao gồm việc sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách pháp luật, xử lý về kinh tế, hành chính, hình sự (nếu có). Tổng hợp cỏc sai phạm cụ thể ngoài nội dung nêu trong báo cáo cần được chi tiết thành biểu mẫu theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.

THANH TRA CHÍNH PHỦ

Tải các văn bản liên quan:

Số lượt đọc:  3069  -  Cập nhật lần cuối:  28/05/2009 04:25:58 PM